Thuốc Warfarin là gì? liều dùng, lưu ý và cách sử dụng

thuốc warfarin
Thuốc

Thuốc Warfarin là loại thuốc chống máu đông khá phổ biến hiện nay. Người bệnh cần nắm rõ tác dụng, liều lượng sử dụng, cách bảo quản cũng như tác dụng phụ của thuốc Warfarin, để quá trình điều trị đạt hiệu quả cao nhất cũng như tránh những ảnh hưởng không tốt có thể xảy ra.

Tác dụng của thuốc Warfarin

Giúp máu huyết lưu thông, ngăn chặn huyết khối của tĩnh mạch tích tụ thành máu đông gây nên hiện tượng mạch máu tắc nghẽn.

Giảm cơn đau tim đột ngột, đồng thời giúp mạch máu lưu thông đều đặn hơn trong cơ thể, phòng tránh sự hình thành khối u gây nên bệnh huyết khối, ung thư hoặc biến chứng nguy hiểm về sau.

Thuốc Warfarin được sử dụng để chống béo phì (hội chứng phospholipid), phòng tránh các bệnh liên quan tới hệ tim mạch như suy van tim, nhồi máu cơ tim.

Phòng ngừa đông máu bên ngoài và bên trong động mạch vành.

Liều lượng sử dụng thuốc Warfarin

Thuốc Warfarin có 2 dạng là dung dịch tiêm và viên nén 1mg, 2mg, 2,5mg, 3, 4, 5, 6 mg và 7,5mg. Tùy vào tình trạng bệnh cũng như sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra những chỉ định về liều dùng thuốc Warfarin. Theo đó, thuốc Warfarin được phân chia sử dụng như sau:

thuốc warfarin

Người mắc bệnh suy tim sung huyết:

Liều đầu tiên: Người bệnh dùng từ 2 – 5mg (có thể uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch), dùng 1 lần/ ngày trong 2 ngày. Liều lượng thuốc Warfarin có thể được điều chỉnh theo tỷ số chuẩn hóa quốc tế cũng như thời gian điều trị bệnh.

Liều dùng duy trì: Có thể sử dụng từ 2 – 10mg,  uống hoặc tiến hành tiêm tĩnh mạch.

Người bị đột quỵ do huyết khối

Liều ban đầu: Sử dụng từ 2 – 5mg uống hoặc sử dụng tiêm tĩnh mạch, dùng 1 lần/ngày. Sau đó tùy vào tình trạng bệnh lý mà bác sĩ sẽ có những điều chỉnh phù hợp.

Liều dùng duy trì: Dùng từ 2 – 10mg thuốc Warfarin để uống hoặc tiêm, dùng 1 lần/ngày.

Người bị nhồi máu cơ tim

Liều ban đầu: Dùng từ 2 – 5mg cũng tiến hành một trong 2 hình thức uống hoặc tiêm. Sử dụng 1 lần/ ngày trong khoảng 2 ngày. Sau đó sẽ điều chỉnh liều lượng tùy thuộc vào sức khỏe của người bệnh.

Liều dùng duy trì: Từ 2 – 10mg tiến hành tiêm tĩnh mạch hoặc uống viên nén.

Người bị tắc huyết khối tĩnh mạch bởi rung nhĩ

Liều ban đầu: Dùng từ 2 – 5mg, sử dụng tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống 1 lần/ngày. Dùng trong 2 ngày sau đó tham khảo ý kiến bác sĩ về việc điều chỉnh liều lượng thuốc sao cho phù hợp với tình trạng sức khỏe.

Liều dùng duy trì: Thông thường người bệnh uống hoặc tiêm tĩnh mạch 1 lần/ngày với liều dùng từ 2 – 10mg.

Liều dùng thuốc Warfarin với trẻ em

Hiện nay, thuốc Warfarin các nhà khoa học vẫn chưa chứng minh được tính hiệu quả và an toàn khi sử dụng đối với trẻ em dưới 18 tuổi. Do đó, khi dùng thuốc Warfarin cha mẹ cần tiến hành cho trẻ thăm khám và tham khảo ý kiến người có chuyên môn. Tránh việc tự ý mua thuốc điều trị gây ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ nhỏ.

Tác dụng phụ của thuốc warfarin cần lưu ý

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng của thuốc Warfarin:

  • Buồn nôn và nôn, bụng đau nhẹ
  • Đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu
  • Vị giác thay đổi

Cần ngưng dùng thuốc Warfarin, hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa, dược sĩ bán thuốc cho bạn nếu như bạn gặp các tác dụng phụ nguy hiểm sau:

  • Dị ứng: Khó thở, phát ban, sưng mặt, môi, lưỡi và họng.
  • Đau, sưng, cơ thể nóng hoặc lạnh, màu sắc da tại bất kỳ vị trí nào trên cơ thể thay đổi bất thường.
  • Đau nhức chân đột ngột, cơn đau kéo dài dữ dội, ngón tay hoặc ngón chân thâm tím, loét bàn chân. Nặng hơn là tê tay chân hoặc yếu cơ.
  • Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, cơ thể suy nhược.
  • Máu chảy bất thường ở miệng, mũi, trực tràng hoặc âm đạo, chảy từ vết tiêm hoặc vết tiêm, máu chảy không ngừng.
  • Có đốm đỏ hoặc tím ở dưới da, và da dễ bị bầm tím.
  • Nước tiểu có máu, đi đại tiện phân kèm máu hoặc có màu đen, ho ra máu hoặc nôn ra chất dịch màu như bã cà phê.
  • Da xanh xao, nhợt nhạt, cảm thấy khó thở, mệt mỏi, mất tập trung, tim đập nhanh.
  • Mắc và da có màu vàng, đi tiểu ít hơn hoặc không thể tiểu, khi đi nước tiểu sẫm màu.
  • Đau lưng, đau vùng bụng hoặc nửa người.
  • Khi thuốc Warfarin gây tác dụng phụ, người bệnh có thể bị tiêu chảy, ớn lạnh, sốt, đau nhức hoặc có các triệu chứng cảm cúm.

Tương tác của thuốc Warfarin

Độ tương tác của thuốc Warfarin với các loại thuốc khác có thể làm tăng khả năng điều trị bệnh của thuốc hoặc cũng có thể làm tăng tác dụng phụ khi sử dụng. Do đó khi sử dụng thuốc Warfarin qua việc tiêm hoặc uống kết hợp với các loại dược phẩm khác bạn cần lưu ý như sau:

  • Tác dụng của thuốc Warfarin sẽ tăng lên khi sử dụng cùng thuốc amitriptyline/nortriptyline, amiodarone, steroid.
  • Tác dụng của thuốc Warfarin có thể giảm hoặc tăng khi dùng với: ACTH, Phenytoin, corticoid.
  • Tác dụng của thuốc Warfarin sẽ giảm khi dùng thuốc cùng rượu, carbamazepin, barbiturat, aminoglutethimide, glutethimide, ethchlorvynol, dicloralphenazon, griseofulvin, rifampicin, primidone, thuốc tránh thai dạng viên chứa oestrogen,…

Thuốc Warfarin sẽ  không được sử dụng trong khi ăn hoặc không được uống cùng lúc với một số thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác không tốt. Do đó, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa hoặc chuyên gia dinh dưỡng về việc kiêng khem các loại thức ăn, đồ uống khi bạn dùng thuốc Warfarin.

Cách bảo quản

Nên bảo quản thuốc Warfarin  ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh để nơi ẩm ướt như trong phòng tắm, ngăn đá. Mỗi loại thuốc sẽ có một phương pháp bảo quản khác nhau, do đó người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc có ghi trên bao bì của nhà sản xuất. Tránh xa tầm tay trẻ em.

Khi thuốc Warfarin đã hết hạn sử dụng hoặc không sử dụng được nữa. Tốt nhất là tìm hiểu về cách xử lý rác thải của địa phương về phương pháp tiêu hủy thuốc an toàn, không được vứt thuốc Warfarin và đường ống dẫn nước hoặc toilet.

Trên đây là toàn bộ thông tin công dụng, liều dụng, các bảo quản thuốc Warfarin. Bên cạnh đó là một số tác dụng phụ người bệnh cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, do đó tốt nhất khi sử dụng bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa và sử dụng đúng theo chỉ định về liều dùng.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *