Thuốc xanh methylen 1 là gì? Tác dụng và lưu ý khi sử dụng

thuốc xanh metylen
X

Thuốc xanh Methylen là loại thuốc đa chức năng, được sử dụng để điều trị các bệnh như nhiễm trùng da, sát khuẩn, điều trị chốc lở,… Bạn đã hiểu hết về tính năng, công dụng cũng như liều dùng của thuốc xanh Methylen chưa? Để có cái nhìn tổng quát hơn về dòng sản phẩm này, mời bạn cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết dưới đây.

Giới thiệu về thuốc xanh methylen 1

Thuốc Methylene xanh được Heinrich Caro điều chế lần đầu tiên vào năm 1876, đây là loại thuốc chuyên dụng của Tổ chức Y tế Thế giới, thuốc xanh methylen khá an toàn và hiệu quả. Tại Vương quốc Anh 1 chai thuốc xanh methylen 50mg có giá khoảng £ 39,38, tại Mỹ giá là 191,40 USD..

Thuốc xanh methylen dạng tiêm được sử dụng điều trị tăng methemoglobin huyết, thuốc hoạt động bằng cách chuyển hóa methemoglobin thành hemoglobin giúp vận chuyển oxy trong cơ thể tốt hơn.

thuốc xanh metylen

Thuốc xanh methylen dạng uống được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu và tăng methemoglobin huyết. Thuốc dạng uống hoạt động giống loại thuốc sát khuẩn nhẹ giúp diệt vi khuẩn đường tiết niệu. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một thêm kháng sinh để điều trị tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu.

Bên cạnh đó, thuốc xanh methylen còn được sử dụng như một chất nhuộm giúp bác sĩ dễ dàng nhìn thấy mô và chất dịch trong cơ thể khi chụp X – quang, phẫu thuật hoặc trong một số xét nghiệm chẩn đoán khác.

Dược động học của thuốc xanh methylen

Thuốc xanh methylen được hấp thụ tốt từ đường tiêu hóa, tới các mô thuốc nhanh chóng bị khử thành xanh leukomethylen, bền vững dưới dạng phức, dạng muối và dạng kết hợp trong nước tiểu, tuy nhiên thuốc không bị khử trong máu.

Xanh methylen được bài trừ qua mật và nước tiểu, trong đó 75% được thải qua đường nước tiểu hầu hết ở dạng leukomethylen không ổn định. Khi tiếp xúc với không khí nước tiểu sẽ chuyển sang màu xanh da trời hoặc xanh lá cây, một phần của thuốc sẽ không bị biến đổi màu khi được thải ra ngoài qua đường nước tiểu.

Chỉ định thuốc Xanh methylen

  • Điều trị cho người mắc phải methemoglobin huyết.
  • Giải độc nitroprusiat, cyanid và chất gây methemoglobin huyết.
  • Sát khuẩn đường niệu sinh dục.
  • Sử dụng để điều trị nhiễm virus ngoài da tại chỗ như virus Herpes simplex.
  • Do thuốc xanh methylen có liên kết không hồi phục với acid nucleic và phá vỡ phân tử virus khi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng. Nên thuốc được sử dụng để điều trị khi người mắc phải tình trạng viêm da mủ, thủy đậu, chốc lở, zona hay nhiễm virus ngoài da như Varicella zoster, Herpes simplex.
  • Sử dụng làm thuốc nhuộm mô ở trong các thao tác chẩn đoán (xác định lỗ rò, nhuộm vi khuẩn).

xanh metylen

Chống chỉ định

  • Người bị suy thận.
  • Người mắc bệnh thiếu hụt glucose – 6 phosphat dehydrogenase và trẻ nhỏ không nên sử dụng thuốc xanh methylen vì sẽ dẫn tới tình trạng tan máu cấp.
  • Không sử dụng thuốc xanh methylen cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
  • Không dùng thuốc xanh methylen dạng tiêm trong ống cột sống.
  • Không điều trị methemoglobin huyết bằng thuốc xanh methylen, do có thể bị ngộ độc clorua gây biến đổi clorat thành hypoclorit có độc tính cao hơn.

Tác dụng phụ cần lưu ý khi sử dụng thuốc xanh methylen

Thuốc xanh methylen có thể gây nên tình trạng thiếu máu hoặc các triệu chứng tại đường tiêu hóa khi sử dụng tiêm tĩnh mạch hoặc uống thuốc liều cao.

Tác dụng phụ thường gặp: Tan máu, thiếu máu.

Tác dụng phụ ít gặp: Buồn nôn và nôn, chóng mặt, đau bụng, đau đầu, huyết áp hạ, sốt, đau vùng trước tim, da có màu xanh, bàng quang bị kích ứng.

Tốt nhất khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào bạn nên tới các cơ sở y tế để bác sĩ chuyên khoa có giải pháp điều trị kịp thời.

Liều lượng sử dụng

Khi sử dụng thuốc xanh methylen, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa và thực hiện đúng theo chỉ định trong đơn thuốc. Việc dùng thuốc xanh methylen cần phù hợp với mức độ nặng nhẹ của mỗi bệnh lý, giới tính, tuổi tác,… như vậy sẽ giúp mang lại hiệu quả cao nhất.

  • Liều lượng tiêm tĩnh mạch đối với người lớn và trẻ em: 1 – 2 mg/kg, nên tiêm chậm trong vài phút, trường hợp cần thiết bác sĩ sẽ tiêm thêm 1 liều sau khoảng 1 giờ.
  • Khi dùng kéo dài để trị methemoglobin huyết do di truyền, người bệnh nên uống 150 – 300mg/ngày (đối với người lớn), từ 3 – 6 mg/kg (đối với trẻ nhỏ). Chia thành nhiều lần trong ngày, uống kèm 500mg vitamin C/ngày. Nên uống thuốc xanh methylen với nhiều nước để giảm tình trạng khó tiểu tiện và rối loạn đường tiêu hóa.
  • Nên sử dụng thuốc xanh methylen tiêm truyền tĩnh mạch với độ 0,1 tới 0,15 mg/kg thể trọng/giờ, sau khi đã sử dụng liều đầu tiên thì truyền với tốc độ 1 – 2 mg/kg.

Cách xử lý khi sử dụng thuốc xanh methylen quá liều

Khi dùng thuốc xanh methylen quá liều sẽ gây oxy hóa hemoglobin thành methemoglobin huyết. Tác dụng phụ khi dùng liều cao người bệnh có thể gặp phải: Đau vùng trước tim, bồn chồn, khó thở, lo lắng, run và đường tiết niệu bị kích ứng. Ngoài ra, ở một số trường hợp thường bị tan máu nhẹ kèm theo bilirubin huyết tăng và thiếu máu.

Cách xử lý: Thực tế không có thuốc giải độc đặc hiệu. Việc điều trị mang tính chất hỗ trợ và loại bỏ chất độc, cụ thể bác sĩ sẽ tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn, dùng thuốc tẩy hoặc than hoạt tính và thẩm tách máu trong trường hợp cần thiết. Truyền máu, thậm chí truyền thay máu và cho thở oxy.

Cách bảo quản thuốc Xanh methylen

Điều kiện bảo quản: Nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời và nguồn nhiệt trực tiếp, tránh nơi ẩm ướt, không để thuốc xanh methylen gần các loại hóa chất độc hại. Cách thực hiện bảo quản:

  • Kiểm tra lọ thuốc xanh methylen để tránh bị vỡ, dập gây ảnh hưởng tới thuốc.
  • Kiểm tra kỹ nhãn mác, tính chất, màu sắc của thuốc, hạn sử dụng.
  • Thao tác xếp thuốc xanh methylen nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh gây đổ vỡ.
  • Kiểm tra thường xuyên để kịp thời phát hiện cũng như xử lý sai sót.

Trên đây là toàn bộ thông tin công dụng, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc xanh methylen người bệnh cần lưu ý. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để tránh những ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *